HƯỚNG DẪN NẠP - THAY GAS LẠNH
Các loại gas lạnh thông dụng trên thị trường hiện nay bạn cần biết
Trên thị trường hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã bắt tay vào việc sản xuất ra các loại gas lạnh mới có hiệu suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, độ lạnh sâu hơn, thân thiện với môi trường hơn và cũng như giá thành phải rẻ hơn.
Chúng ta cùng điểm qua một số loại gas thông dụng trên thị trường hiện nay nhé:

1. Gas R22:
R22 là loại gas đầu tiên được sử dụng cho các máy lạnh đời đầu, có hiệu suất cao cũng như độ lạnh tốt. Tuy nhiên, Gas R22 lại là một trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường hiện nay, các nhà máy sản xuất cũng đang dần ngưng sản xuất và phân phối loại gas này ra ngoài thị trường. Mặc dù vậy, việc một số loại thiết bị điện lạnh vẫn còn cần đến loại gas R22 này để hoạt động nên nhu cầu của khách vẫn còn không nhỏ.
r22.jpg
Ưu điểm:
+ Dễ bảo trì, vì khi bạn muốn thay gas mới, sẽ không cần phải rút hết lượng gas cũ ra ngoài.
+ Không gây cháy nổ.
+ Không độc hại.
+ Giá thành rẻ.
Nhược điểm:
+ Ô nhiễm môi trường, gây hại đến tầng Ozon, một số nước trên thế giới đã cấm đưa loại Gas này vào sản xuất.
+ Có chỉ số nén thấp nên gây hao tốn điện năng nhiều.
+ Gas có thể gây ngạt nếu có nồng độ quá cao trong không khí mặc dù không độc hại.

2. Gas R410a
R410a là loại gas được sinh ra để thay thế cho người đàn anh đi trước đó là R22. Với hiệu suất cao cũng như độ lạnh sâu hơn so với R22, cùng với việc gas R410a có độ bay hơn cao nên khả năng thân thiện với môi trường tốt hơn rất nhiều so với gas R22.
r410.jpg
Ưu điểm:
+ Năng suất làm lạnh cao hơn R22 1,6 lần.
+ Cho ra hơi lạnh sâu hơn cũng như tiết kiệm điện hơn R22.
+ Không độc hại và đặc biệt thân thiện với môi trường.
Nhược điểm:
+ Dễ gây thiếu Oxy, vì vậy cần giữ cho phòng luôn được thoáng khí mỗi khi sử dụng và bảo quản sản phẩm để tránh hiện tượng rò rĩ khí gas.
+ Khó khăn trong việc bảo trì, vì khi muốn thêm gas bạn phải rút hết lượng khi gas còn tồn dư trong máy và cũng cần những thiết bị chuyên dụng.
+ R410a có giá thành cao đồng thời chi phí nạp gas, bơm gas mới cũng cao hơn.

3. Gas R32:
Mặc dù sinh sau đẻ muộn nhưng R32 lại là kết tinh của R22 và R410a, hội tụ những ưu điểm cũng như khắc phục nhược điểm của 2 đàn anh kể trên. Là loại gas có hiệu suất cao và giá thành cũng rẻ hơn so với R22 và R410a, đạt tiêu chuẩn khí thải GWP (550) thấp hơn so với R410a, giảm được 75% lượng khí thải, thân thiện với môi trường.
r32.jpg
Ưu điểm:
+ Đạt tiêu chuẩn khí thải GWP (550), giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, thân thiện với môi trường.
+ Hiệu suất làm lạnh lớn, làm lạnh nhanh và tiết kiệm điện năng hơn R22, R410a.
+ Giá thành rẻ hơn so với R22, R410a.
Nhược điểm:
+ Khó lắp đặt và bảo trì hơn nếu không có các thiết bị cần thiết, vì các dụng cụ đồng hồ đo gas này có nhiều khác biệt so với đồng hồ gas R22, R410a.

Cách nạp - thay gas lạnh
1. Dụng cụ cần chuẩn bị
Trước khi tiến hành tháo – nạp gas, chúng ta cần chuẩn bị những dụng sau:
+ Bình Gas
+ Đồng hồ đo Gas chuyên dụng
+ Đầu nối Gas
+ Đồng hồ kẹp dòng
+ Máy hút chân không chuyên dụng cho máy lạnh
+ Mỏ lết, tua vít
huong-dan-nap-gas-may-lanh-dung-chuan.jpg

2. 4 lưu ý trước khi bơm gas máy lạnh
1. Trước khi tiến hành bơm gas, bạn nên kiểm tra xem máy lạnh đang dùng loại gas nào. Để xác định được loại gas nào đang được sử dụng, hãy gọi tổng đài của hãng máy lạnh đó, đọc số Model máy lạnh và nhờ nhân viên tư vấn.
2. Khi nạp gas máy lạnh, bạn cần úp bình gas xuống và nạp ở van gas 3 ngả phía sau dàn nóng.
3. Không nạp gas khi máy lạnh để chế độ sưởi ấm. Lúc này áp suất van gas cao khiến gas không được bơm vào máy lạnh đúng như thiết kế.
4. Hạ nhiệt độ máy lạnh xuống 17 độ C và chỉnh áp suất khoảng 150 psi. Nếu thời tiết lạnh, bạn nên bật cho máy nén làm việc, chỉnh tốc độ quạt dàn bay hơi theo nhiệt độ môi trường.
huong-dan-nap-gas-may-lanh-dung-chuan-5.jpg

3. Hướng dẫn bơm gas máy lạnh đúng chuẩn
Bước 1: Nối đồng hồ đo gas với bình gas và cục nóng điều hòa
Dùng tua vít tháo vỏ máy lạnh, sau đó sử dụng mỏ lết vặn các đầu ốc nạp gas ra. Nối một dây đồng hồ vào van nạp gas, dây còn lại vặn vào chai gas để kiểm tra áp suất gas trong máy lạnh lúc này là bao nhiêu.
Kiểm tra ống dẫn lạnh có bị rò rỉ gas hay không. Nếu có thì nên hàn lại chổ bị rò rỉ hoặc thay ống mới trước khi tiến hành nạp gas.
huong-dan-nap-gas-may-lanh-dung-chuan-1.jpg

Sơ đồ hướng dẫn nối đồng hồ đo gas với bình gas và cục nóng điều hòa
Bước 2: Hút chân không
Sử dụng máy hút chân không chuyên dụng để hút toàn bộ không khí có trong hệ thống ống dẫn. Khi đồng hồ hạ áp về độ âm, bạn tiến hành khóa van lại và tắt máy hút chân không khoảng 30 – 60 phút. Khi kim đồng hồ chỉ vạch số 0 thì hệ thống đã được rút hết không khí.
huong-dan-nap-gas-may-lanh-dung-chuan-2.jpg

Sử dụng máy hút chân không chuyên dụng để hút toàn bộ không khí có trong ống dẫn

Bước 3: Tiến hành bơm gas
Mở van khóa gas của bình gas hết cỡ, đồng thời mở khóa gas trên đồng hồ và chỉnh gas ở mức 250 psi. Các bạn chỉ mở van gas trên đồng hồ từ 15 - 20 giây, sau đó khóa lại đến khi máy báo dòng máy lạnh trên đồng hồ bằng với thông số gas ghi trên máy lạnh.
huong-dan-nap-gas-may-lanh-dung-chuan-3.jpg

Tiến hành bơm gas vào máy lạnh
 
Chỉnh sửa lần cuối:
Hiện nay mình thấy Gas R410a đang khá phổ biến và hầu như máy nào cũng dùng nhưng giá hình như hơi cao!
Đúng rồi bạn, vì ảnh hưởng của dịch bệnh nên công tác sản xuất cũng như nhập khẩu hàng hóa giảm hiệu suất đi đáng kể, ảnh hưởng đến nguồn hàng cung cấp. Nên việc giá của một số loại Gas tăng cũng là điều không tránh khỏi.
 
Bên trên